Vinaland Group

Sổ đỏ có mục nào ghi tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng không?

Sổ đỏ không có mục nào ghi cụ thể đây là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng, trừ trường hợp nhập tài sản riêng của mình vào tài sản chung thì được ghi chú điều này trong sổ đỏ.

Trên sổ đỏ có mục nào ghi rõ tài sản chung vợ chồng không?

Thông tư 23/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những nội dung ghi trên sổ đỏ, gồm: chủ sở hữu (trang 1 của sổ đỏ), thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (tại trang 2 sổ đỏ).

Với tài sản chung vợ chồng là nhà đất, Thông tư 23/2014 quy định sổ đỏ ghi: Chủ sở hữu (họ tên, năm sinh, số giấy tờ tùy thân, địa chỉ của hai vợ chồng. Sổ đỏ là tài sản chung của vợ chồng phải ghi tên cả hai, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp sổ đỏ đã cấp có sự thay đổi thông tin thì sẽ ghi theo Khoản 4 Điều 18 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT. Cụ thể, trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành của chung hai vợ chồng thì ghi “Chuyển quyền… (ghi loại tài sản chuyển quyền) của… (ghi tên người chồng hoặc vợ đã chuyển quyền) thành của chung ông… và vợ là bà… (ghi tên và địa chỉ của hai vợ chồng) theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký).

Sổ đỏ không có mục nào ghi cụ thể đây là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng. Ảnh: VinalandGroup

Như vậy, trên sổ đỏ không có mục nào ghi cụ thể đây là tài sản chung hay tài sản riêng vợ, chồng trừ trường hợp nếu vợ, chồng nhập tài sản riêng của mình vào tài sản chung thì sẽ được ghi chú điều này trong sổ đỏ.

Sổ đỏ một người đứng tên, căn cứ vào đâu để xác định tài sản riêng?

Nếu tài sản ghi tên của cả hai vợ, chồng thì đó là tài sản chung. Nếu trường hợp ghi tên một trong hai người thì khi có tranh chấp, vợ, chồng phải chứng minh được đây là tài sản riêng. Khi không chứng minh được thì nhà, đất đó sẽ trở thành tài sản chung vợ, chồng.

Nếu nhà, đất được tặng cho riêng, thừa kế riêng thì đó là tài sản riêng của vợ hoặc chồng, dù sau khi kết hôn thì đó vẫn là tài sản riêng của vợ chồng. Trường hợp này cần có hợp đồng tặng cho, văn bản thừa kế, di chúc.

Nếu nhà, đất do mua bán trước khi kết hôn và sang tên sau khi kết hôn thì trong hợp đồng mua bán cần có thông tin ngày, tháng, năm trước ngày đăng ký kết hôn. Nếu mua bán trong thời kỳ hôn nhân thì cần có chứng cứ chứng minh số tiền dùng để mua bán là tài sản riêng (có thể do được tặng cho, thừa kế… mà có số tiền đó).

VinalandGroup

Post a Comment